Khoa Ngoại ngữ - Trường Đại học An Giang

AUN-QA

Đề cương chi tiết

STT

Mã môn học/

Tên môn học

Mô tả môn học

I. Kiến thức đại cương

1.

COS101

Tin học đại cương (**)

General informatics

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Nội dung học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về tin học, máy tính điện tử, giúp trang bị cho sinh viên khả năng sử dụng cơ bản dịch vụ email, công cụ tìm kiếm, hệ điều hành Microsoft Windows và Word, Excel, PowerPoint. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ nắm được các khái niệm cơ bản về tin học, có kỹ năng sử dụng các phần mềm Tin học văn phòng trong xử lý công việc. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

2.

PHT101

Giáo dục thể chất 1 (*) 

Physical education 1

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Tầm quan trọng của Giáo dục thể chất trong nhà trường đại học trên cơ sở khoa học Giáo dục thể chất và kiểm tra y học thể dục thể thao trong hệ thống lao động khoa học. Biết thực hiện phối hợp được bài liên kết nhảy dây ngắn; biết phối hợp các giai đoạn kỹ thuật chạy ngắn và đẩy tạ lưng hướng ném. Các nội dung trên là cơ sở để các em rèn luyện thể chất. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

PHT240

Giáo dục thể chất 2 (*)

Physical education 2

 

Bơi lội

Swimming

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục thể chất 1

Bơi lội là môn học tự chọn trong chương trình giáo dục đại cương nhằm trang bị kiến thức cơ bản về nguyên lý vận động trong môi trường nước. Biết kỹ thuật kiểu bơi trườn sấp và bơi ếch, học xong học phần này sinh viên sẽ biết bơi thành thục kiểu bơi trườn sấp hoặc bơi ếch, khi ra trường nó sẽ là phương tiện để các em rèn luyện thể chất phục vụ tốt cho nghề nghiệp của mình và cũng sẽ giúp các em vượt qua rủi ro khi tiếp xúc với môi trường sông nước. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

PHT241

Giáo dục thể chất 2 (*)

Physical eduaction 2

Bóng bàn

Table tennis

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục thể chất 1

Học phần trang bị kiến thức kỹ thuật cơ bản, một số điều luật, phương pháp thi đấu trong môn bóng bàn. Giúp cho người học dễ dàng tiếp cận và tăng sự hiểu biết, tính hấp dẫn đối với môn học và giúp cho người học phát triển về mặt thể chất, giáo dục: tính khéo léo, sáng tạo, quyết đoán, ý chí vững vàng, tiếp cận khi tham gia thi đấu góp phần duy trì tăng cường sức khỏe, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

PHT242

Giáo dục thể chất 2 (*)

Physical eduaction 2

Bóng chuyền

Vlolley ball

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục thể chất 1

Sinh viên học môn Bóng chuyền là môn học tự chọn trong chương trình đào tạo hệ cao đẳng và đại học trong nhà trường. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về kỹ - chiến thuật, phương pháp tổ chức thi đấu trọng tài và luật bóng chuyền. Học phần giúp sinh viên hiểu vận dụng vào môn học và thi đấu. Học phần ngoài việc giúp sinh viên rèn luyện khả năng vận động, tăng cường thể lực. Bên cạnh còn giúp sinh viên hiểu các kỹ-chiến thuật-luật vận dụng vào thi đấu, vui chơi giải trí sau những giờ học tập căng thẳng. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

PHT243

Giáo dục thể chất 2 (*)

(Physical edcuation 2)

Bóng đá

Football

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục thể chất 1

Sinh viên học môn bóng đá là môn học tự chọn trong chương trình đại cương đào tạo hệ cao đẳng và đại học trong nhà trường, học phần này cung cấp các kiến thức cơ bản về kỹ, chiến thuật, luật thi đấu bóng đá, giúp sinh viên rèn luyện khả năng vận động, tăng cường thể lực, vui chơi giải trí sau những giờ học tập căng thẳng. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

PHT244

Giáo dục thể chất 2 (*)

Physical edcuation 2

Bóng ném

Handball

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục thể chất 1

Bóng ném là môn học tự chọn thuộc khối kiến thức đại cương trong chương trình đào tạo sinh viên các khoa của trường ĐHAG nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, kỹ thuật, chiến thuật, luật, tổ chức thi đấu, trọng tài, giúp sinh viên sau khi ra trường có thể tham gia hoặc tổ chức giải phong trào thi đấu bóng ném tại nơi mình công tác. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

PHT245

Giáo dục thể chất 2 (*)

Physical education 2

Bóng rổ

Basketball

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục thể chất 1

Sinh viên học môn Bóng rổ là môn học tự chọn trong chương trình đào tạo hệ cao đẳng và đại học trong nhà trường. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về kỹ- chiến thuật, phương pháp tổ chức thi đấu trọng tài và luật bóng rổ. Giúp sinh viên hiểu vận dụng vào môn học và thi đấu. Học phần ngoài việc giúp sinh viên rèn luyện khả năng vận động, tăng cường thể lực. Bên cạnh còn giúp sinh viên hiểu các kỹ-chiến thuật-luật vận dụng vào thi đấu, vui chơi giải trí sau những giờ học tập căng thẳng. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

PHT246

Giáo dục thể chất 2 (*)

Physical education 2

Cầu lông

Badminton

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục thể chất 1

Cầu lông là môn học tự chọn thuộc khối kiến thức đại cương trong chương trình đào tạo sinh viên các khoa của trường ĐHAG nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, kỹ thuật, chiến thuật, luật, tổ chức thi đấu, trọng tài, giúp sinh viên sau khi ra trường có thể tham gia hoặc tổ chức giải phong trào thi đấu cầu lông tại nơi mình công tác. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

 

PHT247

Giáo dục thể chất 2 (*)

Physical education 2

Cờ vua

Chess

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước:

Giáo dục thể chất 1

Trang bị cho sinh viên những kiến thức về môn thể thao cờ vua như: Luật thi đấu và tổ chức thi đấu môn cờ vua. Từ đó ứng dụng vào công tác tổ chức thi đấu môn cờ vua ở cơ sở khi ra trường. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

 

PHT248

Giáo dục thể chất 2 (*)

Physical education 2

Đá cầu

Shuttlecock

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục thể chất 1

Trang bị cho sinh viên những kiến thức về môn thể thao đá cầu như: thực hiện những kỹ thuật cơ bản của môn đá cầu, nâng cao thể lực chung và chuyên môn, hiểu được luật và tổ chức thi đấu môn đá cầu. Từ đó vận dụng môn học vào thực tiễn học tập và thi đấu khi ra trường. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

 

PHT249

Giáo dục thể chất 2 (*)

Physical education 2

Thể dục nhịp điệu

Aerobic

- Số tín chỉ: 02

- Loại học phần: Tự chọn bắt buộc

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục thể chất 1

Thể dục nhịp điệu là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo hệ cao đẳng Thể dục thể thao nhằm trang bị kiến thức cơ bản nhất về Thể dục nhịp điệu như 7 bước cơ bản, chọn nhạc và phân khuông nhạc, di chuyển đội hình, tạo tháp, soạn giáo án, soạn bài thi đấu và biết vận dụng kiến thức đó vào học tập và thi đấu. Môn TDNĐ giúp cơ thể phát triển toàn diện về sức nhanh, sức mạnh, sức bền và sự khéo léo. Tạo tư thế cơ thể khỏe đẹp, uyển chuyển nhanh nhẹn và hoạt bát hơn trong các cử động. Thể dục nhịp điệu không chỉ có tác dụng rèn luyện về sức khỏe nó còn có tác dụng rõ về giảm cân, săn cơ, giải tỏa căng thẳng và nâng cao hoạt động hệ tim mạch cho cơ thể con người.

3.       

MIS102

Giáo dục quốc phòng – An ninh 1 (*)

National defense and security education  

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Học phần đề cập lý luận cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, bao gồm: học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; các quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ. Từ đó, xây dựng cho sinh viên niềm tin khoa học, lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, tin tưởng vào đường lối quân sự của Đảng đề ra. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

MIS

Giáo dục quốc phòng – an ninh 2 (*)

National defense and security education 2

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước:

Giáo dục quốc phòng - An ninh 1

 

Học phần lựa chọn những nội dung cơ bản nhiệm vụ công tác quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước trong tình hình mới, bao gồm: xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, kỹ thuật quốc phòng, phòng chống chiến tranh công nghệ cao, đánh bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam, một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo và đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam; xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên giới, chủ quyền biển đảo, an ninh quốc gia, những vấn đề cơ bản về đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Từ đó, xây dựng cho sinh viên lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, nâng cao nhận thức và tích cực tham gia công tác quốc phòng, an ninh ở địa phương, nơi công tác. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức

MIS170

Giáo dục quốc phòng – An ninh 3 (*)

National defense and security education 3

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Giáo dục quốc phòng - An ninh 2

 

Học phần gồm có lý thuyết kết hợp với thực hành nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về bản đồ, địa hình quân sự, các phương tiện chỉ huy để phục vụ cho nhiệm vụ học tập chiến thuật và chỉ huy chiến đấu; tính năng, tác dụng, cấu tạo, sử dụng, bảo quản các loại vũ khí bộ binh AK, CKC, RPD, RPK, B40, B41; đặc điểm tính năng, kỹ thuật sử dụng thuốc nổ; phòng chống vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa; vết thương chiến tranh và phương pháp xử lý; luyện tập đội hình lớp, khối. Một số kỹ năng cơ bản thực hành bắn súng tiểu liên AK và luyện tập bắn súng AK bài 1b; huấn luyện những động tác cơ bản chiến thuật chiến đấu bộ binh: các tư thế vận động trên chiến trường, cách quan sát phát hiện mục tiêu, lợi dụng địa hình, địa vật, hành động của cá nhân trong công sự, ngoài công sự trong chiến đấu tiến công và phòng ngự. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

4.       

PHI104

Triết học Mác – Lênin

 Philosophy of Marxism – Leninism

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Nguyên lý kinh tế của các nước tư bản, lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là lý luận cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Học phần giúp sinh viên hình thành được tư duy nhận thức, kỹ năng đúc kết kinh nghiệm và tạo cơ sở lý luận cho các học phần chuyên ngành. Vận dụng các quy luật kinh tế vào sản xuất, kinh doanh ở gia đình và doanh nghiệp. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

5.       

MAX309

Kinh tế chính trị Mác – Lênin   Socio-economics of Marxism – Leninism

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

 

Học phần thuộc khối kiến thức đại cương, nội dung trình gồm 6 chương: trong đó, chương 1 bàn về đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lênin. Từ chương 2 đến chương 6 trình bày nội dung cốt lõi của kinh tế chính trị Mác – Lênin theo mục tiêu của môn học. Cụ thể các vấn đề như sau: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường; Sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

6.       

MAX310

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific socialism

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

 

Học phần bao gồm những nội dung cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học, cung cấp cho sinh viên những căn cứ lý luận khoa học để hiểu hơn về mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội cùng những vấn đề liên quan đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và Việt Nam; giúp sinh viên lý giải và có thái độ đúng đắn với con đường đi lên chủ nghĩa xã hội - con đường mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

7.       

VRP505

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

History of the Vietnamese communist party 

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước:

 

Học phần này trang bị cho sinh viên sự hiểu biết về đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, học tập môn Lịch sử Đảng và những kiến thức cơ bản, cốt lõi, hệ thống về sự ra đời của Đảng (1920-1930), quá trình lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc (1930-1975), lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (1975-2018). Qua đó khẳng định các thành công, nêu lên các hạn chế, tổng kết những kinh nghiệm về sự lãnh đạo cách mạng của Đảng để giúp người học nâng cao nhận thức, niềm tin đối với Đảng và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

8.       

HCM101

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh’s ideology

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học trước: không

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản, hệ thống về tư tưởng Hồ Chí Minh như: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển; Dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; Đoàn kết; Nhà nước của dân, do dân, vì dân; Văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới. Từ đó, xây dựng cho sinh viên lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, tin tưởng vào con đường mà Hồ Chí Minh đã chọn.

9.       

FSL101

Tiếng Pháp 1

French 1

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp trình độ cơ bản. Thông qua những kiến thức được học, người học có thể tự tin trong những tình huống giao tiếp thường gặp trong cuộc sống hằng ngày như mua hàng trong siêu thị, gọi món ăn trong nhà hàng, hỏi đường... Ngoài ra, người học còn được trang bị một số kiến thức về văn hoá Pháp. Học phần này là nền tảng để học tiếp học phần Tiếng Pháp 2.

10.   

CHI101

Tiếng Trung 1

Chineese 1

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Học phần Tiếng Trung 1 thuộc khối kiến thức đại cương trong chương trình đào tạo, nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản cho sinh viên mới bắt đầu học ngoại ngữ này đạt được chuẩn A1 theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam. Giáo trình môn học được chọn từ giáo trình Hán ngữ quốc tế, với phong cách khoa học nghiêm cẩn nhưng không kém phần sinh động của tự nhiên và hài hước. Các chủ đề bài học có nội dung quen thuộc thường nhật, làm xóa mờ ấn tượng khó đối với người mới bắt đầu học môn học này.

11.   

FSL102

Tiếng Pháp 2

French 2

- Số tín chỉ: 04

- Lý thuyết: 04

- Thực hành:

- Tự học: 08

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Tiếng Trung 1

Học phần Tiếng Pháp 2 cung cấp những kiến thức nâng cao về ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm), về giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết), về văn hóa. Thông qua những kiến thức được học, người học có thể tự tin trong những tình huống thường gặp trong cuộc sống hằng ngày về gia đình, công việc, giải trí, du lịch..., có khả năng nghiên cứu sâu hơn về ngữ pháp, từ vựng dựa vào những gì đã tiếp thu được. Người học tiếp tục được trang bị thêm kiến thức về văn hoá Pháp. Học phần này là nền tảng để học tiếp học phần Tiếng Pháp 3.

12.   

CHI102

Tiếng Trung 2

Chineese 2

- Số tín chỉ: 04

- Lý thuyết: 04

- Thực hành:

- Tự học: 08

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Tiếng Trung 1

Học phần Tiếng Trung 2 thuộc khối kiến thức đại cương trong chương trình đào tạo, nhằm rèn luyện và phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc đạt A2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Giáo trình giảng dạy được tinh chọn từ giáo trình chuẩn Hán ngữ, được biên soạn theo phong cách khoa học học nghiêm cẩn nhưng không kém phần sinh động tự nhiên. Với phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm và lấy kiểm tra đánh giá thường xuyên làm động lực thúc đẩy tinh thần không ngừng học hỏi trong quá trình dạy và học.

13.   

FSL

Tiếng Pháp 3 (**)

French 3

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Tiếng Pháp 2

Học phần cung cấp những kiến thức trung cấp về từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp. Thông qua những kiến thức được học, người học có thể tự tin trong những tình huống giao tiếp thực tế như nói về việc học, công việc, thiên nhiên, báo chí... Ngoài ra, người học còn được trang bị một số kiến thức về văn hoá Pháp. Học phần này giúp người học có kiến thức vững vàng về để có thể tiếp cận với những nội dung của trình độ B1 ở học phần tiếp theo. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

14.   

CHI

Tiếng Trung 3 (**)

Chineese 3

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Chinese 2

Học phần Tiếng Trung 3 thuộc khối kiến thức đại cương trong chương trình đào tạo, nhằm rèn luyện và phát triển kỹ năng Nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn B1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Tài liệu giảng dạy được chọn từ nguồn giáo trình Hán ngữ quốc tế, được biên soạn theo phong cách khoa học nghiêm cẩn nhưng không kém phần sinh động tự nhiên. Nội dung mỗi bài học là các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, được lồng ghép với các yếu tố học thuật văn hóa, nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức ngôn ngữ và văn hóa, hỗ trợ cho việc tự học, tự nghiên cứu và nâng cao kiến thức.

15.   

FSL

Tiếng Pháp 4 (**)

French 4

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Tiếng Pháp 3

Thông qua những kiến thức được học, người học có thể sử dụng Tiếng Pháp một cách độc lập, có thể nhận diện và làm tốt các bài tập theo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của trình độ B1. Trong học phần này, người học cũng được làm quen với các dạng đề và rèn luyện một số đề thi thực tế ở trình độ B1. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

16.   

CHI

Tiếng Trung 4 (**)

Chineese 4

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Chinese 3

 

Học phần Tiếng Trung 4 thuộc khối kiến thức đại cương trong chương trình đào tạo, nhằm rèn luyện và phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn B2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Tài liệu giảng dạy được chọn từ nguồn giáo trình Hán ngữ quốc tế, được biên soạn theo hướng mẫu câu để trực tiếp đi vào thực hành, với phong cách khoa học nghiêm cẩn nhưng không kém phần sinh động tự nhiên. Chủ điểm mỗi bài khóa là các chủ đề quen thuộc trong đời sống hằng ngày, được lồng ghép với các yếu tố học thuật văn hóa, nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức ngôn ngữ và văn hóa, hỗ trợ cho việc tự học, tự nghiên cứu và nâng cao kiến thức. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

II. Kiến thức cơ sở ngành

17.

EDU134

Giới thiệu ngành-ĐH SP TA

An Introduction to The Training Program of English Language Teacher Education-ELTE

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về ngành đào tạo đại học Sư phạm tiếng Anh, hệ thống các phương học tập hiệu quả các kỹ năng đọc, nghe, nói, viết, phát âm và ngữ pháp tiếng Anh. Học phần cũng chú trọng tăng cường kỹ năng tiếng Anh, khả năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm. Bên cạnh đó học phần tập trung phát triển các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên mẫu mực như lòng yêu nghề, sự tận tâm, chính trực, công bằng và tinh thần trách nhiệm.  

18.

PED117

Giáo dục học

Pedagogy (for lower and upper high school teachers)

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết:

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản nền tảng về GD nói chung; vai trò của GD trong sự hình thành nhân cách con người; kiến thức về mục đích, nhiệm vụ GD VN, hệ thống GD quốc dân VN, các kiến thức về quá trình dạy học, nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Hệ thống những tri thức về quá trình giáo dục, nguyên tắc, phương pháp giáo dục và công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

19.

PSY106

Tâm lý học sư phạm cho giáo viên THCS và THPT

Pedagogical psychology for (lower and upper high school teachers)

- Số tín chỉ: 04

- Lý thuyết:04

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Học phần cung cấp những hiểu biết cơ bản về đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa của tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, các quan niệm khác nhau về trẻ em cũng như các quy luật chung về sự phát triển tâm lý trẻ em. Cung cấp cho các em kiến thức về đặc điểm tâm lý của lứa tuổi học sinh THCS và THPT; các kiến thức cơ bản về hoạt động dạy và hoạt động học, quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình dạy học, kiến thức về trúc tâm lý của hành vi đạo đức. Học phần còn cung cấp và rèn luyện cho sinh viên phát triển năng lực giao tiếp sư phạm như: Năng lực làm chủ bản thân trong giao tiếp sư phạm; năng lực điều khiển quá trình giao tiếp sư phạm; phát triển các kỹ năng giao tiếp sư phạm.

20.

EDU103

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành GD và ĐT

State Administrative Management and Educational Management

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học:

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

 

Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về Luật Giáo dục và Điều lệ trường phổ thông, Luật công chức, Luật viên chức; đường lối, chính sách giáo dục, thành tự, hạn chế, giải pháp phát triển giáo dục, quan điểm về giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước; thành tựu và hạn chế của giáo dục, mục tiêu và giải pháp phát triển giáo dục Việt Nam. Học phần còn chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản của một viên chức, xử lí tốt các tình huống trong quá trình công tác sắp tới. Bên cạnh đó, học phần bồi dưỡng cho sinh viên ý thức tôn trọng và chấp hành tốt chủ trương của Đảng, Nhà nước, quy chế của đơn vị, thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của một viên chức, có trách nhiệm với công việc, tâm huyết với nghề. Ngoải ra, học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

21.

LAS503

Ngữ pháp 1

English grammar 1

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

 

Học phần Ngữ pháp căn bản 1 trang bị cho người học kiến thức căn bản về Ngữ pháp tiếng Anh giúp họ hiểu, nhận biết được chức năng và ứng dụng được kiến thức ngữ pháp liên quan tới 8 từ loại trong tiếng Anh gồm động từ, danh từ, đại từ, tính từ, trạng từ, giới từ, liên từ, và thán từ để phát triển kỹ năng giao tiếp trong văn nói và viết. Ngoài ra, người học cũng sử dụng đúng 4 kiểu câu theo chức năng gồm câu trần thuật, câu nghi vấn, câu yêu cầu và câu cảm thán để diễn đạt suy nghĩ, ý tưởng trong những tình huống giao tiếp khác nhau. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, lòng yêu nghề, sự tận tâm, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

22.

LAS504

Ngữ pháp 2

English grammar 2

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Ngữ pháp 1

Ngữ pháp 2 trang bị cho người học kiến thức ngữ pháp giúp họ hiểu, phân biệt, và có khả năng vận dụng các điểm ngữ pháp để đạt kiến thức ngữ pháp trình độ trung cấp. Nội dung học phần bao gồm kiến thức ngữ pháp về các loại cụm từ (được phân loại theo cấu trúc và chức năng), ba loại mệnh đề (mệnh đề danh từ, tính từ và trạng từ), bốn loại câu (câu đơn, câu kép, câu phức và câu phức kép) và một số lỗi thông thường trong câu. Học phần giúp sinh viên vận dụng kiến thức ngữ pháp để đặt câu tiếng Anh để diễn đạt ý tưởng, suy nghĩ trong những tình huống giao tiếp khác nhau. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên thái độ học tập tích cực, tận tâm, khả năng tự học, tư duy phản biện, tinh thần trách nhiệm, và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

23.

LAS501

Ngữ âm 1

Pronunciation 1

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: không

 

Học phần Ngữ âm 1 trang bị cho người học kiến thức và kĩ năng phát âm để sinh viên có thể diễn đạt được ý cơ bản bằng tiếng Anh. Nội dung học phần bao gồm những nguyên tắc căn bản để phát âm, cách nhận ra, phân biệt và phát âm đúng các nguyên âm đơn/ nguyên âm đôi/ phụ âm đơn/ và các nhóm phụ âm. Nội dung của học phần bao gồm kết cấu từng âm, cách phát âm và phân biệt giữa các em cùng nhóm (giống nhau ở hầu hết các đặc điểm nhưng chỉ khác nhau một điểm), các bài tập thực hành luyện nghe và nói các âm chủ điểm. Học phần giúp sinh viên phát âm đúng nguyên tắc và vận dụng nội dung đã học vào việc phát triển kỹ năng nghe/ nói để đạt hiệu quả giao tiếp bằng tiếng Anh tốt hơn thông qua các hoạt động nhóm, cặp và làm việc độc lập. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên thái độ học tập tích cực, tận tâm, khả năng tự học, tư duy phản biện, tinh thần trách nhiệm và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.   

24.

LAS502

Ngữ âm 2

Pronunciation 2

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Môn học trước: Ngữ âm 1

 

Ngữ âm 2 là học phần tiếp theo học phần Ngữ âm 1, thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, và được dạy cho sinh viên năm thứ nhất. Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng về các nguyên tắc cơ bản trong phát âm; các quy luật phát âm đúng trọng âm trong từ, trong câu; cách kết nối âm và sử dụng ngữ điệu theo ngữ cảnh. Ngoài ra, sinh viên có thể phát huy thái độ chuyên cần và tích cực thông qua các hoạt động học tập được giao hay qua các hoạt động thực hành cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm. Nhờ đó, sinh viên có thể phát triển tinh thần tự học, tính tự chủ và hợp tác và áp dụng kiến thức đã học khi thực hành nghe và nói tiếng Anh nhằm tăng sự tự tin cũng như đạt hiệu quả cao hơn trong giao tiếp.

25.

GSK106

Nghe & Nói A2

English listening & speaking A2

- Số tín chỉ: 04

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

 

Học phần Nghe & Nói A2 trang bị cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh các kiến thức và kỹ năng cần thiết để đạt được trình độ năng lực ngôn ngữ A2 (CEFR) ở 2 kỹ năng nghe và nói tiếng Anh. Nội dung học phần bao gồm kiến thức ngữ pháp và từ vựng thông dụng giúp người học có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, mua sắm, hỏi đường, việc làm); hiểu được ý chính trong các giao dịch, thông báo, tin nhắn thoại hay bản tin khi được diễn đạt chậm và rõ ràng. Từ đó, người học có thể trao đổi thông tin qua các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống. Bên cạnh đó, học phần giúp người học phát triển các kỹ năng nghe cơ bản. Ngoài ra, học phần còn tạo cơ hội cho người học rèn luyện sự tận tâm, chính trực, năng lực tự học, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ giao tiếp và tư duy phản biện.

26.

GSK108

Nghe & Nói B1

English listening & speaking B1

- Số tín chỉ: 04

- Lý thuyết: 04

- Thực hành:

- Tự học: 08

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Nghe & Nói A2

 

Học phần Nghe & Nói tiếng Anh B1 giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghe và nói đạt trình độ B1 (CEFR). Về kỹ năng nghe, sinh viên nghe nhiều dạng bài nói khác nhau (bài nói, bài diễn thuyết, chương trình radio, thảo luận và thuyết trình) về nhiều chủ đề cập nhật trên thế giới; qua đó sinh viên rèn luyện nghe ý chính, xác định thông tin chi tiết quan trọng, nghe vấn đề và giải pháp, lý do và giải thích, đồng thời biết cách ghi chú thông tin quan trọng thông qua sử dụng chữ viết tắt, danh sách số, biểu đồ T, tách trang, và biểu bảng. Về kỹ năng nói, sinh viên thực hành kỹ thuật hội thoại tự nhiên, kỹ năng thảo luận nhóm và đặc biệt làm quen kỹ năng thuyết trình hiệu quả bên cạnh rèn luyện phát âm và ngữ pháp bổ trợ. Qua từng video trong mỗi bài học, sinh viên tiếp cận góc nhìn mới về chủ đề học; từ đó phát triển khả năng nghe thực tế và tư duy biện chứng. Ngoài ra, học phần còn tạo cơ hội cho người học rèn luyện năng lực tự học, tinh thần trách nhiệm, sự tận tụy, kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp.

27.

GSK311

Nghe & Nói B2.1

English listening & speaking B2.1 

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Nghe Nói B1

 

Học phần trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghe và nói cần thiết để đạt được trình độ năng lực ngôn ngữ B2.1 Nội dung của học phần bao gồm các bài nghe xoay quanh các buổi phỏng vấn, bài diễn thuyết, cuộc hội thoại, thảo luận nhóm, bài phát biểu, buổi họp mặt và các chủ đề nghe - nói liên quan đến mua sắm, thiên nhiên, sự di cư, trái đất và đôi nét về lĩnh vực kinh doanh. Học phần phát triển cho sinh viên kỹ năng nghe từ khóa, thứ tự diễn biến các sự kiện, cũng như phân biệt được những điểm giống nhau – khác nhau và phân biệt được các thái độ khác nhau của người nói; kỹ năng thuyết trình, cách trình bày đề nghị, quan điểm một cách tự tin. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

28.

GSK107

Đọc & Viết A2

English reading & writing A2

- Số tín chỉ: 04

- Lý thuyết: 04

- Thực hành:

- Tự học: 08

- Môn học trước: Không

Học phần trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng cần thiết để đạt được trình độ năng lực ngôn ngữ A2 ở 2 kỹ năng đọc và viết với các chủ đề về cuộc sống trong hiện tại và trong tương lai, việc mua sắm, thực phẩm hay việc khám phá thế giới động vật, âm nhạc…. Nội dung của học phần bao gồm kỹ năng, thủ thuật làm bài đọc hiểu như đọc lướt nhanh, đọc lấy ý chính, đọc kĩ để tìm hiểu chi tiết, năng lực phán đoán và suy luận... Đồng thời cũng nắm bắt được dạng thức, kỹ năng, phương pháp viết câu và đoạn văn; các kiến thức ngôn ngữ cần thiết hỗ trợ quá trình đọc và viết. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả trong nhóm, khả năng tư duy phản biện, thái độ học tập tích cực, tinh thần trách nhiệm và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

29.

GSK109

Đọc & Viết B1

English reading & writing B1

- Số tín chỉ: 04

- Lý thuyết: 04

- Thực hành:

- Tự học: 08

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học trước: Đọc & Viết A2

 

Học phần trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng đọc và viết cần thiết để đạt được trình độ năng lực ngôn ngữ B1 xoay quanh các chủ đề giải pháp sáng tạo, kết nối cuộc sống, bảo vệ môi trường biển, thảm họa thiên nhiên, trí nhớ và học tập, y học, kỳ quan thế giới, những phát minh của con người khởi nguồn từ quan sát sự vật, hiện tượng thiên nhiên, lời khuyên thông minh. Nội dung của học phần bao gồm kỹ năng, thủ thuật làm bài đọc hiểu (ghi chú thông tin, hiểu, tìm ý chính, ý bổ trợ, và phân tích ý bài đọc…); kỹ năng và phương pháp viết câu chủ đề, ý bổ trợ, câu kết luận, và viết các thể loại đoạn văn (Vấn đề- giải pháp, mô tả đề án, diễn giải nội dung biểu đồ, tiến trình, trình bài ý kiến, so sánh, cho ý kiến và tóm tắt). Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

30.

GSK312

Đọc & Viết B2.1

English reading & writng B2.1 

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết

- Môn học trước: Đọc & Viết B1

 

Học phần trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng đọc và viết cần thiết để đạt được trình độ năng lực ngôn ngữ B2.1 (CEFR). Các chủ đề gồm các mối quan hệ xã hội, khoa học và điều tra, những giải pháp cho thành phố, những vùng nguy hiểm, kinh doanh du lịch… Nội dung của học phần bao gồm kỹ năng đọc và viết. Đọc hiểu liên quan đến các kỹ năng nhận dạng ý chính và ý ủng hộ, chuỗi các sự kiện, ưu và khuyết điểm, các luận cứ trong văn bản; hiểu ý chính và chi tiết, thông tin trực quan, tham chiếu và mạch lạc của bài đọc, một tiến trình, nguyên nhân và kết quả trong văn bản; đoán và hiểu mục đích văn bản; tóm tắt; phân loại; suy luận ý nghĩa của các văn bản. Kỹ năng viết liên quan đến các kỹ năng viết đoạn thân bài, tóm tắt, đoạn giới thiệu và đoạn kết luận, tiểu luận đặt - giải quyết vấn đề, bài luận miêu tả tiến trình và bài luận nguyên nhân - kết quả. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên thái độ học tập tích cực, khả năng tự học, tư duy phản biện, tinh thần trách nhiệm, và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

31.

SOC502

Anh Quốc học

British studies

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết:

- Môn học trước: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức khái quát về nước Anh bao gồm văn hóa, xã hội, đất nước và con người. Đây là nền tảng giúp sinh viên vận dụng sự hiểu biết về nước Anh vào lĩnh vực chuyên môn và công việc cụ thể. Môn học cũng giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích, tư duy nhìn đa chiều về văn hóa Anh. Ngoài ra, học phần còn rèn luyện cho sinh viên thái độ học tập tích cực, sự tận tụy, tinh thần trách nhiệm tôn trọng văn hoá của nước Anh, tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

32.

SOC503

Hoa kỳ học

American studies

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Môn học trước: không

Học phần tự chọn với sinh viên chuyên Anh nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức khái quát về văn hóa của Hoa Kỳ, bao gồm các lĩnh vực như giáo dục, tôn giáo, biểu tượng và lễ hội, đa dạng sắc tộc và chủng tộc, mối quan hệ xã hội, gia đình, hoạt động vui chơi giải trí, và phong tục tập quán. Môn học cũng giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích đưa ra quan điểm cá nhân về các vấn đề liên quan đến văn hóa của Hoa Kỳ và có khả năng so sánh đối chiếu được những nét tương đồng và khác biệt trong văn hóa Mỹ và văn hóa Việt Nam. Ngoài ra, học phần bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, khám phá kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện, kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong học tập.

33.

GSK309

Kỹ năng học tập suốt đời

Lifelong learning skills

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết

- Môn học trước: Không

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản và hướng dẫn rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho người học: kỹ năng tự quản việc học; các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, khám phá kiến thức; kỹ năng làm việc nhóm đảm bảo sự hợp tác tốt trong học tập và làm việc; kỹ năng lập kế hoạch học tập. Khóa học cũng giúp người học có hiểu biết đúng về nhu cầu, mong muốn, năng lực cá nhân và yêu cầu của thị trường lao động, có thái độ tích cực, cầu thị, tự tin, hợp tác khi chuẩn bị hồ sơ tìm việc và tham gia phỏng vấn tuyển dụng. Khóa học rèn luyên cho người học tinh thần trách nhiệm, tận tụy, liêm khiết, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả ở bậc đại học.

34.

GSK310

Kỹ năng học tập qua các hoạt động phục vụ cộng đồng

Service learning 

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản về việc học tập thông qua hoạt động phục vụ cộng đồng, cách xây dựng và duy trì sự gắn kết giữa việc học tập và phục vụ cộng đồng. Môn học giúp người học có cơ hội phát triển các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, khám phá kiến thức, sự tận tâm, tinh thần trách nhiệm trong phục vụ cộng đồng. Từ đó, người học trở thành công dân tích cực và có nhiều đóng góp cho cộng đồng thông qua việc tìm hiểu nhu cầu địa phương, lên kế hoạch và thiết kế các hoạt động phục vụ cộng đồng. Môn học cũng giúp người học có khả năng tham gia vào quá trình đánh giá một số hoạt động phục vụ cộng đồng và đề xuất những biện pháp cải thiện chất lượng một số hoạt động phục vụ cộng đồng.

35.

PED527

Phương pháp nghiên cứu khoa học - SPTA

Research methodology-ELTE

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Môn học trước: Không

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản và các kỹ năng tiến hành nghiên cứu học thuật, đặc biệt trong các lĩnh vực ngôn ngữ học ứng dụng và trong dạy và học EFL/ESL. Những nội dung kiến thức và kỹ năng trong học phần liên quan đến bản chất và loại hình nghiên cứu, chất lượng nghiên cứu và lập kế hoạch, xác định vấn đề nghiên cứu, tổng quan tài liệu, chuẩn bị đề xuất nghiên cứu, bản chất và cách sử dụng các lập luận trong nghiên cứu. Bên cạnh đó, thông qua học phần này, người học sẽ được phát triển khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện làm việc nhóm, khả năng thuyết trình, khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực giáo dục và ngôn ngữ học ứng dụng.

36.

COA515

Ứng dụng CNTT trong giảng dạy - SP TA

Instructional Technology in teaching English-ELTE

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 01

- Thực hành: 01

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: không

Học phần giúp sinh viên hiểu rõ sự phát triển, phổ biến, tồn tại và tương lai của Tiếng Anh chuẩn, Tiếng Anh toàn cầu, và Tiếng Anh được sử dụng trong Đông Nam Á; thảo luận một số khái niệm, thuật ngữ, và các vấn đề liên quan đến các yếu tố ngôn ngữ, văn hóa, kiểm tra và đánh giá trong giáo dục. Từ đó, sinh viên phát triển khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện tư duy biện chứng về tiếng Anh toàn cầu trong thiết kế công việc cụ thể, tự đánh giá và phát triển năng lực nghề nghiệp.

37.

GSK525

Nói trước công chúng

Public speaking skills

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng thuyết trình cần thiết để sinh viên thực hiện những bài nói trước công chúng bằng tiếng Anh. Sinh viên sẽ vận dụng những thông điệp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, hình ảnh trực quan hiệu quả, cấu trúc chuẩn của một bài nói chuẩn mực. Qua học phần này, sinh viên sẽ có khả năng thuyết trình hiệu quả, tự tin và thuyết phục người nghe nhờ vào việc nắm vững các kĩ thuật và phương pháp cơ bản của việc nói trước công chúng.

38.

GSK547

Kỹ năng giao tiếp

Interpersonal communication skills

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần tự chọn với với sinh viên chuyên Anh nhằm trang bị cho sinh viên các khái niệm và nội dung cơ bản của kỹ năng giao tiếp ứng xử (nền tảng trong giao tiếp, mối liên hệ giữa văn hóa, nhận thức và lắng nghe với giao tiếp), các thông điệp trong giao tiếp (giao tiếp ngôn ngữ, giao tiếp phi ngôn ngữ, thông điệp cảm xúc và hội thoại), và các mối quan hệ cá nhân trong giao tiếp(các mối quan hệ, xung đột và quản lý xung đột, quyền lực và ảnh hưởng). Học phần giúp cho sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích các khía cạnh khác nhau trong giao tiếp, và trình bày mạch lạc, logic một vấn đề/đề tài. Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên sẽ tự tin, chủ động giao tiếp hiệu quả trong hoàn cảnh thực tế, đồng thời khả năng làm việc nhóm cũng được nâng cao.

III. Khối kiến thức chuyên ngành

39.

LAS505

Ngữ pháp 3

English grammar 3

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Học phần tiên quyết: không

- Môn học trước: Ngữ pháp 2

Học phần Ngữ Pháp 3 trang bị cho sinh viên các kiến thức về một số thể loại câu, các dạng biến đổi câu, các cách để chuyển đổi cụm từ và câu có cùng một nội dung trong tiếng Anh. Từ những kiến thức đã học được, sinh viên có thể vận dụng chúng vào việc làm đa dạng các bài tập có liên quan, thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngôn ngữ. Bên cạnh việc đạt được kiến thức và kỹ năng chuyên ngành, người học sẽ nâng cao khả năng hoạt động nhóm hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm, biết lập kế hoạch, khả năng khám phá kiến thức và tự học.

40.

GSK

Nghe & Nói B2.2

English listening & speaking B2.2

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Nghe Nói B2.1

Học phần trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghe và nói cần thiết để đạt được trình độ năng lực ngôn ngữ B2.2 Nội dung của học phần bao gồm các bài nghe xoay quanh các buổi phỏng vấn, bài diễn thuyết, cuộc hội thoại, bài phát biểu, một buổi phát sóng và các chủ đề nghe - nói liên quan đến các chủ điểm như: thiết kế, môi trường, y học, khảo cổ học và tính cách cá nhân. Học phần phát triển cho sinh viên kỹ năng suy luận khi nghe, nghe để hiểu được mục đích của người nói và cách ghi chú khi nghe; kỹ năng thuyết trình, thảo luận nhóm, trình bày kết quả khảo sát hay bảo vệ quan điểm cá nhân. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

41.

GSK

Nghe & Nói C1.1

English listening & speaking C1.1 

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trướcc: Nghe & Nói B2.2

Học phần này trang bị cho người học kiến thức về ngôn ngữ Anh xoay quanh các chủ đề đô thị hóa, bảo vệ môi trường, thẩm mỹ, toàn cầu hóa, và di cư; giúp người học tăng cường năng lực nghe và nói tiếng Anh đạt cấp độ C1.1 (CEFR), có thể nghe hiểu nhiều thể loại văn bản dài và phức tạp, hiểu được hàm ý, tóm tắt, ghi chú, có thể diễn đạt ngôn ngữ thành thạo và hiệu quả để phục vụ nhiều mục đích trong học tập, công việc, và xã hội; có thể lập luận chặt chẽ, biểu đạt ý nghĩa rõ ràng về các đề tài rộng và phức tạp; sử dụng linh hoạt các thành phần câu và cụm từ chức năng, cải thiện phát âm. Học phần này cũng tăng cường cho người học khả năng làm việc độc lập cũng như khả năng hợp tác, làm việc nhóm, góp phần rèn luyện phẩm chất và năng lực tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện của giáo viên tiếng Anh trong thời đại mới.

42.

GSK

Nghe & Nói C1.2

English listening & speaking C1.2

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước:

Nghe & Nói C1.1

Học phần này trang bị cho người học kiến thức về ngôn ngữ Anh xoay quanh các chủ đề truyền thống và hiện đại, tiền bạc và hạnh phúc, sức khỏe và công nghệ, trí tuệ, và thực phẩm và nông nghiệp; giúp người học tăng cường năng lực nghe và nói tiếng Anh đạt cấp độ C1.2 (CEFR), có thể nghe hiểu nhiều thể loại văn bản dài và phức tạp, hiểu được hàm ý, tóm tắt, ghi chú, có thể diễn đạt ngôn ngữ thành thạo và hiệu quả để phục vụ nhiều mục đích trong học tập, công việc, và xã hội; có thể lập luận chặt chẽ, biểu đạt ý nghĩa rõ ràng về các đề tài rộng và phức tạp; sử dụng linh hoạt các thành phần câu và cụm từ chức năng, cải thiện phát âm. Học phần này cũng tăng cường cho người học khả năng làm việc độc lập cũng như khả năng hợp tác, khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện làm việc nhóm, góp phần rèn luyện phẩm chất và năng lực của giáo viên tiếng Anh trong thời đại mới.

43.

GSK

Đọc & Viết B2.2

English reading & writing B2.2

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Đọc & Viết B2.1

Học phần trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng đọc viết cần thiết cho sinh viên chuyên Anh để đạt được trình độ năng lực ngôn ngữ B2.2. Nội dung của học phần bao gồm kỹ năng, thủ thuật làm bài đọc (đọc nhanh tìm chi tiết, đọc tìm ý chính, suy luận và phân tích ý bài đọc); kỹ năng và phương pháp viết các dạng văn chính luận (đưa ra ý kiến cá nhân, nguyên nhân-kết quả của vấn đề). Thông qua bài đọc, sinh viên có cơ hội phát triển kiến thức ngữ pháp, cũng như rèn luyện được kỹ năng làm việc nhóm. Quan trong hơn, học phần cũng rèn luyện cho sinh viên thái độ học tập tích cực, khả năng tự học, tư duy phản biện.

44.

GSK

Đọc & Viết C1.1

English reading & writing C1.1

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Đọc & Viết B2.2

 

Học phần này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng cần thiết để đạt được trình độ năng lực ngôn ngữ C1.1 xoay quanh các chủ đề về môi trường, tuổi thọ của con người, bảo tồn động vật, nghệ thuật và xã hội, các nghiên cứu về thời trang và kinh doanh, khoa học cuộc sống và xã hội ở 2 kỹ năng đọc và viết. Nội dung của học phần bao gồm kỹ năng, thủ thuật làm bài đọc hiểu; dạng thức, kỹ năng, phương pháp viết bài luận kỹ năng và phương pháp viết đoạn mở bài, thân bài, kết luận, và viết các thể loại bài luận (nguyên nhân - kết quả, cho ý kiến thuyết phục, đánh giá, so sánh, tóm tắt); các kiến thức ngôn ngữ cần thiết hỗ trợ quá trình đọc và viết. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, khả năng tư duy phản biện, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu trau dồi kiến thức.

45.

GSK

Đọc & Viết C1.2

English Reading & writing C1.2

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Đọc & Viết C1.1

Học phần trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể nâng cao năng lực ngôn ngữ lên mức C1 (theo Khung năng lực 6 bậc Châu Âu) ở 2 kỹ năng đọc và viết. Nội dung của học phần bao gồm kỹ năng, thủ thuật làm bài đọc hiểu về ý chính và chi tiết với các bài đọc dạng tự truyện, bài luận thuyết phục, bài báo khoa học, tóm tắt nghiên cứu và đoạn trích văn chương; kỹ năng viết bài luận nêu ý kiến, giải thích, tranh luận, phân tích và tóm tắt bài nghiên cứu; các kiến thức ngôn ngữ cần thiết hỗ trợ quá trình đọc và viết. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy phản biện, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng làm việc nhóm.

46.

LAS

Dẫn luận ngôn ngữ học tiếng Anh

Introduction to English linguistics

- Số tín chỉ: 04

- Lý thuyết: 04

- Thực hành:

- Tự học: 08

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước:

Học phần này giới thiệu lĩnh vực ngôn ngữ học đến sinh viên các ngành Sư phạm tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh. Thông qua hệ thống thuật ngữ cơ bản của ngôn ngữ học được giới thiệu trong học phần, sinh viên có thể trả lời một cách đơn giản những vấn đề cơ bản về bản chất ngôn ngữ loài người, và tìm hiểu hiểu các vấn đề về vai trò của ngôn ngữ trong xã hội, việc tiếp thu ngôn ngữ, các ngôn ngữ địa phương, sự thay đổi của ngôn ngữ qua thời gian, cũng như những vấn đề ngôn ngữ học ứng dụng khác. Khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ sẵn sàng để tiếp tục tự học và tự nghiên cứu các phân ngành của ngôn ngữ học trong các học phần sau của chương trình đào tạo.

47.

LAS

Cú pháp & Hình thái học

English Syntax & morphology

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước:

 

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên ngành về cấu tạo của từ tiếng Anh, cách thức và quá trình hình thành từ từ các đơn vị được gọi là hình vị, các loại hình vị cấu tạo nên từ, các hình vị phổ biến trong tiếng Anh, quy tắc phân tích từ vựng trong tiếng Anh thông qua vẽ sơ đồ IC và các cách phân loại từ dựa trên các tiêu chí khác nhau. Ngoài ra, người học còn có kiến thức sâu hơn về cấu trúc câu tiếng Anh, với các thành phần tạo nên câu như cụm từ (cụm tính từ, trạng từ, giới từ, danh từ và động từ), mệnh đề (mệnh đề độc lập-mệnh đề phụ thuộc, mệnh đề xác định- không xác định, mệnh đề thành phần- mệnh đề phụ), và các loại câu khác nhau (câu đơn, câu ghép, câu phức, câu phức- ghép). Người học có thể nâng cao các kỹ năng ngôn ngữ, nhất là viết và đọc, trau dồi khả năng tự học, tự nghiên cứu, tinh thần trách nhiệm, trung thực, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm thông qua các hoạt động học tập và đánh giá của học phần.

48.

LAS525

Ngữ âm học & Âm vị học

English phonetics & phonology 

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Dẫn luận ngôn ngữ

 Học phần cung cấp kiến thức chuyên ngành cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh, giúp sinh viên hiểu biết sâu hơn về hệ thống ngữ âm - âm vị tiếng Anh. Học phần bao quát các nội dung sau: phát âm trong tiếng Anh (cơ quan phát âm, âm nguyên âm, âm phụ âm, âm rung), âm vị và biểu tượng, phụ âm xát, phụ âm tắc xát, âm mũi và các phụ âm khác, âm tiết, dấu nhấn, nhịp điệu, đồng hóa, bỏ âm, nối âm, ngữ điệu và những loại phát âm tiếng Anh. Sinh viên cải thiện kỹ năng phát âm để nâng cao kỹ năng nghe - nói tiếng Anh. Sinh viên tôn trọng thầy cô, bạn bè, và các loại tiếng Anh nói trên thế giới. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

49.

LAS

Ngữ nghĩa học & Ngữ dụng học

English semantics & pragmatics

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Dẫn luận ngôn ngữ học tiếng Anh

Học phần cung cấp kiến thức chuyên ngành cho người học các nội dung về phân biệt giữa ngữ nghĩa học và ngữ dụng học, các loại nghĩa, nghĩa tính từ, nghĩa danh từ, nghĩa động từ, ngôn ngữ ẩn dụ, thì, quan điểm của người nói về sự kiện xảy ra theo thời gian như thế nào, những khái niệm về tính cần thiết và khả năng. Về ngữ dụng học, sinh viên hiểu được ẩn ý trong hội thoại, nghĩa tiền giả định, hành động ngôn từ, và diễn ngôn. Sau khi học xong môn học này, sinh viên có khả năng phân tích ý nghĩa của các phát ngôn qua việc kết hợp ngữ nghĩa của ngôn từ với ngữ cảnh cụ thể trong hội thoại và trong văn viết. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện trong quá trình học tập.

50.

LAS531

Thụ đắc ngôn ngữ thứ 2

Second language acquisition

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước:

Học phần trang bị cho người học kiến thức lý luận cơ bản về tiếp thu ngôn ngữ thứ hai gồm tổng quan, nền tảng, ngôn ngữ học, tâm lý và bối cảnh xã hội. Học phần cũng bồi dưỡng kỹ năng sử dụng tiếng Anh, kỹ năng ứng công nghệ thông tin, năng lực tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm. Học cũng phần chú trọng bồi dưỡng các phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên tiếng Anh như lòng yêu nghề, sự tận tâm, sáng tạo, công bằng, chính trực trong công việc. Ngoài ra, học phần tăng cường năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm của người giáo viên tương lai.

51.

PSY505

Tâm lý học trong giảng dạy ngoại ngữ

Psychology of foreign language education

Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

Học phần trang bị cho sinh viên cơ sở lý luận cơ bản về tâm lý học trong giảng dạy và học ngoại ngữ gồm tổng quan về tính cách, năng khiếu, động lực học tập, phong cách học tập, phong cách nhận thức, chiến lược học tập và tự điều chỉnh quá trình học tập, và những nét đặc trưng khác của người học ngôn ngữ. Người học có thể ứng dụng lý thuyết về tâm lý học vào việc học tập và giảng dạy để nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Anh như ngoại ngữ. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

52.

PED624

Phát triển tài liệu giảng dạy

Developing English language teaching materials

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng thiết kế tài liệu giảng dạy và phương pháp giảng dạy tiếng Anh để giúp người học đạt được trình độ của một giáo viên tiếng Anh năng động, sáng tạo và độc lập trong thời đại mới. Nội dung học phần bao gồm việc giúp sinh viên ôn tập, thảo luận về các phương pháp giảng dạy, phát triển tư duy biện chứng, khả năng sáng tạo trong đánh giá và sử dụng tài liệu giảng dạy đang được sử dụng tại các trường phổ thông, và xây dựng một chương trình hoặc tài liệu bổ trợ giảng dạy với mục tiêu cụ thể. Học phần còn trang bị cho sinh viên khả năng tự học, tư duy biện chứng, khả năng sáng tạo và thích ứng với điều kiện làm việc đa dạng và năng động thông qua hoạt động nhóm.

53.

PED623

Phát triển nghề nghiệp

English language teacher Professional development

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 03

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần giới thiệu cho người học kiến thức quản lý dự án, hoạt động dự án, giám sát, đánh giá và việc học trong việc phát triển chuyên môn của người giáo viên tiếng Anh. Học phần chú trọng bồi dưỡng kỹ năng sử dụng tiếng Anh, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tư duy phản biện, kỹ năng truyền cảm hứng, khởi nghiệp, năng lực làm việc độc lập và hợp tác, và tinh thần trách nhiệm trong việc nâng cao chuyên môn và phục vụ cộng đồng. Ngoài ra, học phần phát triển lòng yêu nghề, rèn luyện sự liêm khiết, tận tâm, công bằng để trở thành người giáo viên mẫu mực trong tương lai.

54.

PED504

Phương pháp giảng dạy 1

English language teaching methodology 1

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 01

- Thực hành: 01

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần Phương Pháp Giảng Dạy 1 trang bị kiến thức và kỹ năng cơ bản cho người học về các hoạt động dạy và học. Nội dung học phần bao gồm những phương pháp giảng dạy phổ biến, tác phong đứng lớp, cách thức quản lý lớp học, sử dụng đồ dùng trực quan, và phương pháp giảng dạy từ vựng hiệu quả. Học phần còn rèn luyện cho người học khả năng lựa chọn các phương pháp và tổ chức các hoạt động trên lớp phù hợp với từng bài giảng và từng đối tượng học sinh khác nhau trên cơ sở tự học, tự nghiên cứu và làm việc nhóm và thuyết trình.

55.

PED505

Phương pháp giảng dạy 2

English language teaching methodology 2

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 01

- Thực hành: 01

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Phương pháp giảng dạy 1

 

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh, cách dạy ngữ âm và sửa lỗi theo phương pháp giao tiếp. Qua học phần, sinh viên có thể thực hành thiết kế bài giảng về chủ điểm ngữ pháp và ngữ âm ở nhiều cấp độ kiến thức khác nhau, dựa trên giáo trình tiếng Anh chuẩn của bậc học phổ thông. Ngoài ra, sinh viên còn biết cách lồng ghép các hoạt động sửa lỗi vào bài tập giảng, tổ chức các hoạt động giao tiếp trong giờ dạy chủ điểm ngôn ngữ (language focus), luyện tập nhận xét tiết dạy, đồng thời có khả năng vận dụng kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy thực tế ở trường phổ thông. Thông qua việc tham gia vào các hoạt động thực hành theo cá nhân, cặp, nhóm, sinh viên có thể phát triển khả năng giải quyết các tình huống sư phạm một cách độc lập hoặc phối hợp cùng tập thể đồng thời cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện trong học tập.

56.

PED506

Phương pháp giảng dạy 3

English language teaching methodology 3

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 01

- Thực hành: 01

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Môn học trước: Phương pháp giảng dạy 3

Học phần trang bị cho người học lý luận và kỹ thuật dạy kỹ năng tiếp nhận ngôn ngữ-Đọc và Nghe phù hợp với thực tiễn dạy và học ngoại ngữ. Qua việc nắm vững lí luận và kỹ thuật dạy hai kỹ năng Đọc và Nghe, người học không những phát triển năng lực đánh giá và điều chỉnh tài liệu giảng dạy mà còn người rèn luyện kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học cũng như sự tự tin đứng lớp. Học phần cũng rèn luyện cho SV tác phong làm việc hợp tác hiệu quả, thái độ học tập tích cực và khả năng tự nghiên cứu phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

57.

PED507

Phương pháp giảng dạy 4

English language teaching methodology 4

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 01

- Thực hành: 01

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần trang bị cho người học kiến thức dạy kỹ năng nói, viết và dạy văn hóa và giao tiếp tiếng Anh. Học phần cũng bồi dưỡng kỹ năng sử dụng tiếng Anh, kỹ năng ứng công nghệ thông tin, năng lực tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, kỹ năng truyền cảm hứng, hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức, phương pháp học tiếng Anh, kỹ năng thiết kế nhiệm vụ học tập, giáo án, kỹ năng tổ chức bài dạy, kỹ năng giải quyết các vấn đề phát sinh trong lớp học. Học phần chú trọng bồi dưỡng các phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên tiếng Anh như lòng yêu nghề, sự tận tâm, sáng tạo, công bằng, chính trực trong công việc. Ngoài ra, học phần tăng cường năng lực tự chủ, tự nghiên cứu và tự chịu trách nhiệm của người giáo viên tương lai.

58.

PED563

Kiểm tra và Đánh giá

Testing & assessment 

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Môn học trước: không

 

Học phần này trang bị cho người học kiến thức về những lý luận cơ bản, những thuật ngữ quan trọng, những loại hình và kỹ thuật phổ biến trong kiểm tra và đánh giá, và các vấn đề cần lưu ý trong kiểm tra và đánh giá trong giảng dạy môn tiếng Anh. Người học cũng được trang bị kỹ năng viết hướng dẫn làm bài kiểm tra, các bước tiến hành và thiết kế một bài kiểm tra tiếng Anh phù hợp với yêu cầu của chương trình và trình độ người học. Học phần này giúp người học (sau này là giáo viên) có thể kiểm tra và đánh giá đúng, đầy đủ năng lực tiếng Anh của học sinh, đồng thời có căn cứ khoa học để cải tiến phương pháp dạy học góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Anh ở bậc trung học nói riêng và chất lượng dạy và học tiếng Anh nói chung. Học phần này cũng tăng cường cho người học khả năng làm việc độc lập cũng như khả năng hợp tác, khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện làm việc nhóm, góp phần rèn luyện phẩm chất và năng lực của giáo viên tiếng Anh trong thời đại mới.

59.

LIT502

Văn học Anh

British literature

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

 

Học phần cung cấp đến sinh viên năm thứ ba những kiến thức cơ bản về văn học Anh bao gồm bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội và các hoạt động văn học trong từng giai đoạn lịch sử văn học Anh. Sinh viên được giới thiệu qua 2 phần: Tóm tắt lịch sử văn học Anh và các tác phẩm chọn lọc. Qua đó, sinh viên hiểu được những gì họ cần biết và nắm vững trong những giai đoạn văn học để có thể vận dụng hiểu biết của họ qua các tác phẩm văn học vào thực tế suy nghĩ và hành động trong cuộc sống đương đại qua so sánh đối chiếu với nhân vật trong tác phẩm văn học của một đất nước mà họ đang học ngôn ngữ. Những vấn đề nêu ra trong khóa học sẽ là nền tảng cho sinh viên có thể tự mình tìm kiếm thêm tư liệu từ các nguồn sách báo khác cũng như từ kho tư liệu vô tận trên không gian mạng để thỏa mãn niềm đam mê nghiên cứu sâu hơn về văn chương, đất nước, xã hội và con người Anh.  Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

60.

LIT503

Văn học Mỹ

American literature

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Môn học trước: không

Học phần hình thành hiểu biết cơ bản về văn chương Mỹ. Người học sẽ làm quen với nhiều thể loại và tác phẩm văn học khác nhau để cảm thụ được ngôn ngữ tác phẩm nguyên bản. Khi phù hợp, việc giảng dạy sẽ hướng đến bối cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa rộng lớn được phản ánh trong các tác phẩm nhằm giúp người học hiểu được xã hội của nước Mỹ ở các thời đại khác nhau. Học phần tập trung hướng dẫn người học cách đọc với tư duy phê phán để phân tích và đánh giá một tác phẩm văn học, qua đó hình thành khả năng tìm kiếm, tổng hợp và phân tích tài liệu phục vụ cho công việc trong tương lai.  Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

61.

LAS528

Lý thuyết dịch

Theories of translation

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần trang bị cho người học những kiến thức căn bản về dịch thuật, cách phân tích cấu trúc, ngữ nghĩa, yếu tố văn hóa, văn phong để xác định ba nguyên tắc cơ bản trong dịch thuật. Các bài tập thực hành dưới dạng câu và đoạn văn ngắn để củng cố lý thuyết, đồng thời nêu bật những vấn đề có thể nhầm lẫn về ngữ nghĩa hoặc văn hóa giữa 2 ngôn ngữ Anh, Việt trong một số tình huống. Bước đầu hướng dẫn cho sinh viên tiếp cận cái TƯƠNG ĐƯƠNG trong tiếng Anh và tiếng Việt, qua đó hình thành kỹ năng biên – phiên dịch để ứng dụng trong nghề nghiệp sau này.  Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả. 

62.

LAS519

Biên dịch 1

Translation 1

-  Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần trướcc: Ly thuyết dịch

Học phần trang bị cho người học kỹ năng biên dịch cơ bản và các kiến thức ngôn ngữ cấp độ B1 về ngữ pháp, cú pháp, từ vựng cần thiết cho dịch thuật thuộc các lĩnh vực giáo dục, xã hội, khoa học tự nhiên và môi trường. Nội dung học phần bao gồm các kỹ năng như chuyển đổi cú pháp, hai bước căn bản trong dịch câu, cách xử lý từ vựng, cách đảm bảo tính chính xác trong dịch cũng như các kỹ thuật dịch và diễn, dịch và cắt tỉa. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tính chuyên cần, khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm tích cực hiệu quả.

63.

LAS520

Biên dịch 2

Translation 2

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần trước: Biên dịch 1

Học phần trang bị cho người học kỹ năng biên dịch và các kiến thức ngôn ngữ ở cấp độ B2 về cấu trúc ngữ pháp, và từ vựng liên quan đến khái niệm « tương đương ».  Nội dung học phần bao gồm các bài đọc và kiểm tra nhóm dưới dạng bài viết hoặc đoạn văn ngắn xoay quanh các chủ đề: văn hóa, xã hội, kinh tế, khoa học, giáo dục, và sức khỏe. Ngoài ra các kỹ năng chuyển đổi từ vựng, thành ngữ, các loại mệnh đề, câu trong mối tương quan về ngữ cảnh và văn hóa cũng là điểm nhấn của cấp độ này. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên tính chuyên cần, khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm tích cực hiệu quả.

64.

PED920

Nghiên cứu cải tiến ứng dụng

Action research

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về nghiên cứu cải tiến sư phạm và trang bị cho người học các kỹ năng tiến hành nghiên cứu, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình dạy học nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới dạy học. Bên cạnh đó, thông qua môn học này, người học còn được hình thành và phát triển khả năng lập kế hoạch và triển khai các bước nghiên cứu, đánh giá vấn đề, rút kinh nghiệm, nhân rộng kết quả và phát hiện vấn đề mới trong môi trường sư phạm.  Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

65.

PED921

Nghiên cứu trường hợp điển hình trong giáo dục

Case studies in education 

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về nghiên cứu tình huống trong giáo dục và trang bị cho người học các kỹ năng tiến hành nghiên cứu tình huống, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình dạy học nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới dạy học. Bên cạnh đó, thông qua môn học này, người học còn được hình thành và phát triển khả năng lập kế hoạch và triển khai các bước nghiên cứu, đánh giá vấn đề, rút kinh nghiệm, nhân rộng kết quả và phát hiện vấn đề mới trong môi trường giáo dục.  Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức, tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và tác phong làm việc nhóm hiệu quả.

IV. Thực tập, khóa luận/luận văn tốt nghiệp/các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp

66.

PED317

Thực hành nghề nghiệp 1

Pedagogical training for English Language teacher Education 1

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng cơ bản về giảng dạy ngoại ngữ ở trường phổ thông, tiếp cận cách thiết kế giảng dạy, triển khai bài giảng thực tế trên lớp, vận dụng phương pháp giảng dạy ở nhiều cấp độ kiến thức khác nhau. Nội dung học phần xoay quanh các buổi dự giờ tất cả các kỹ năng tại trường THPT, với dự hướng dẫn và góp ý của giảng viên chuyên ngành. Người học còn có cơ hội dự giờ các tiết sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt chuyên môn. Học phần còn giúp người học phát triển kỹ năng soạn giảng, giao tiếp sư phạm, sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học, xử lý tình huống sư phạm và thiết kế và tổ chức các hoạt động đoàn, đội.

67.

PED318

Thực hành nghề nghiệp 2

Pedagogical training for English Language teacher Education 2

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 01

- Thực hành: 01

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Thực hành nghề nghiệp 1

Học phần thực hành nghề nghiệp 2 là một học phần bắt buộc ở học kì IV trong chương trình đào tạo giúp sinh viên có được kiến thức nâng cao và chuyên sâu hơn về giảng dạy ngoại ngữ ở trường phổ thông, tiếp cận cách thiết kế giảng dạy, triển khai bài giảng thực tế trên lớp, vận dụng phương pháp giảng dạy ở nhiều cấp độ kiến thức khác nhau. Ngoài ra sinh viên còn tự học, tự nghiên cứu để phát triển kỹ năng soạn giảng, giao tiếp sư phạm, sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học, xử lý tình huống sư phạm, thiết kế và tổ chức các hoạt động đoàn, đội

68.

EDU519

Thực tập sư phạm 1 – SPTA

Practicum 1

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 

- Thực hành: 03

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Thực hành nghề nghiệp 2

Thực tập sư phạm 1 là một học phần bắt buộc ở học kì V trong chương trình đào tạo, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên chuyên ngành sư phạm tiếp cận sớm với môi trường giáo dục ở phổ thông, cụ thể như: tìm hiểu học sinh, công tác chủ nhiệm lớp, sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục cũng như làm quen với công tác giảng dạy. Thông qua hoạt động kiến tập sư phạm, sinh viên hình thành được những tình cảm tốt đẹp, thái độ và ý thức đúng đắn đối với nghề nghiệp, là cơ sở cho việc thực tập sư phạm ở năm cuối và học tập kiến thức nghề nghiệp thực tế.

69.

EDU819

Thực tập sư phạm 2 - SP TA

Practicum 2

- Số tín chỉ: 05

- Lý thuyết: 

- Thực hành: 05

- Tự học: 10

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Practicum 1

 

Đây là học phần bắt buộc dành cho sinh viên ngành Sư phạm Tiếng Anh trình độ Đại học và được thực hiện ở học kỳ VIII sau khi sinh viên đã hoàn thành tất cả các điều kiện tiên quyết khác. Với học phần này, sinh viên sẽ phân tích được đặc điểm, tình hình thực tiễn về hệ thống giáo dục của trường học, hoạt động của các bộ phận, thể chế do trường tổ chức. Thiết kế các nhiệm vụ học tập, soạn và triển khai giáo án dựa trên năng lực thực tế của học sinh và điều kiện của nhà trường. Lập kế hoạch quản lý lớp học, theo dõi tình trạng hiện tại của lớp học và các hoạt động của lớp học, tham gia cuộc họp toàn trường và chủ trì họp lớp. Thể hiện sự  tận tâm, tác phong sư phạm, sự mẫu mực và tinh thần trách nhiệm của người giáo viên. Thể hiện tinh thần tự học, tự nghiên cứu để nâng cao hiệu quả tiết dạy.

70.

EDU952

Khóa luận tốt nghiệp – SPTA

Graduation thesis 

- Số tín chỉ: 10

- Lý thuyết:

- Thực hành: 10

- Tự học: 20

- Điều kiện tiên quyết

- Môn học trước: Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nghiên cứu cải tiếng ứng dụng hoặc Nghiên cứu trường hợp điển hình

Học phần giúp người học vận kiến thức nghiên cứu khoa học, ngôn ngữ học, tâm lý học, giáo dục, văn hóa, văn học, lý luận và phương pháp giảng, kiểm tra đánh giá tiếng Anh vào thực hiện công trình nghiên cứu khoa học cụ thể. Học phần cũng bồi dưỡng kỹ năng sử dụng tiếng Anh, tư duy đa chiều kỹ năng ứng công nghệ thông tin, năng lực tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, tổng hợp đánh giá kiến thức, kỹ năng giải quyết các vấn, kỹ năng đưa ra kết luận khoa học, kỹ năng vận dụng kết quả nghiên cứu để cải tiến giảng dạy tiếng Anh. Học phần chú trọng bồi dưỡng các phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên tiếng Anh như lòng yêu nghề, sự tận tâm, sáng tạo, công bằng, chính trực trong công việc. Ngoài ra, học phần tăng cường năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm của người giáo viên tương lai.

71.

PED923

Phương pháp giảng dạy tiếng anh trẻ em

Methodology for teaching English to young learners

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 02

- Thực hành: 01

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần phương pháp giảng dạy tiếng Anh cho trẻ em bên cạnh củng cố lại kiến thức về các giáo án kỹ năng còn trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về đặc trưng và tính cách của trẻ con, các hoạt động nhằm giúp tổ chức lớp học tiếng Anh cho trẻ em năng động và vui hơn. Nội dung học phần xoay quanh các chủ đề như đặc điểm cơ bản của trẻ em trong học tiếng Anh; cách thiết kế các hoạt động giảng dạy kỹ năng: nghe, nói, đọc và viết cho người học nhỏ tuổi qua các hoạt động học tập tích cực, sáng tạo: trò chơi, kể chuyện, hát, xếp hình, v.v…  Khóa học còn rèn luyện cho người học cách tư duy sáng tạo, năng động và tự thích nghi với các tình huống bất ngờ trong lớp học thông qua các hoạt động nhóm, cặp và thuyết trình. 

72.

PED922

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành

Methodology for teaching English for specific purposes

-   Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 02

- Thực hành: 01

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên Đại học Sư phạm Anh kiến thức cơ bản và các kỹ năng cần thiết cho việc giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành (ESP), bao gồm phân biệt phương pháp giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành và tiếng Anh tổng quát, phân tích nhu cầu người học, cách lựa chọn tài liệu giảng dạy và phương thức đánh giá người học. Thông qua những hoạt động thực hành khác nhau trên lớp và thuyết trình bằng tiếng Anh theo nhóm, sinh viên có thể phát triển được khả năng tự nghiên cứu, hệ thống hóa tài liệu, làm việc nhóm và tư duy phản biện. Đồng thời, sinh viên có thể phát triển kỹ năng thiết kế và giảng dạy một bài dạy tiếng Anh chuyên ngành cụ thể.

73.

PED

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh nâng cao

Advanced English language teaching methodology

- Số tín chỉ: 03

- Lý thuyết: 02

- Thực hành: 01

- Tự học: 06

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không      

Học phần trang bị cho người học kiến thức giảng dạy tiếng Anh qua âm nhạc, truyện ngắn, kịch nghệ, hoạt động sáng tạo và qua vấn đề. Học phần cũng bồi dưỡng kỹ năng sử dụng tiếng Anh, kỹ năng ứng công nghệ thông tin, năng lực tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, kỹ năng truyền cảm hứng, hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức, phương pháp học tiếng Anh, kỹ năng thiết kế nhiệm vụ học tập, giáo án, kỹ năng tổ chức bài dạy, kỹ năng giải quyết các vấn đề phát sinh trong lớp học. Học phần chú trọng bồi dưỡng các phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên tiếng Anh như lòng yêu nghề, sự tận tâm, sáng tạo, công bằng, chính trực trong công việc. Ngoài ra, học phần tăng cường năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm của người giáo viên tương lai.

74.

GSK526

Giao thoa văn hóa

Intercultural communication

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

 

Học phần cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản và những vấn đề then chốt trong giao tiếp xuyên văn hóa. Môn học cũng tập trung vào tầm quan trọng của văn hóa trong cuộc sống hàng ngày, trong sự tương quan của nó với quá trình giao tiếp qua các chủ điểm văn hóa: phong tục tập quán, lễ hội, cách ứng xử trong gia đình, nhà trường, nơi công cộng. Người học từ đó thể thấu hiểu những giá trị văn hóa và các vấn đề có thể xảy ra trong giao tiếp do sự khác biệt về văn hóa. Thông qua các hoạt động thực hành cá nhân và thuyết trình nhóm nhằm khám phá, miêu tả và phân tích nhiều khía cạnh khác nhau liên quan đến hành vi ngôn từ giữa các nền văn hóa, người học có thể nâng cao kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu trong những bối cảnh văn hóa khác nhau. Ngoài ra, học phần còn giúp người học có cơ hội thực hành kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề cũng như rèn luyện thái độ học tập tích cực, khả năng tự học và tư duy phản biện.

75.

ENG600

Tiếng Anh toàn cầu

World Englishes

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về sự hình thành, tồn tại, phát triển của tiếng Anh chuẩn và tiếng Anh toàn cầu tại một số quốc gia ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc, Châu Phi và Châu Á; từ đó sinh viên có thể phân biệt được đặc điểm tiếng Anh chuẩn và tiếng Anh toàn cầu. Học phần giúp sinh viên phát triển tư duy hệ thống về tiếng Anh toàn cầu, và khả năng thiết kế công việc cụ thể để phát triển năng lực nghề nghiệp. Ngoài ra, học phần rèn luyện cho sinh viên tinh thần trách nhiệm, tác phong làm việc nhóm hiệu quả trong các hoạt động học tập và tự cập nhật tầm quan trọng và ảnh hưởng tiếng Anh toàn cầu để nâng cao hiệu quả công việc. 

76.

PED690

Thiết kế chương trình giảng dạy tiếng Anh tổng quát

General English language curriculum design

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thiết kế chương trình giảng dạy tiếng Anh tổng quát cũng như sự cần thiết của việc xây dựng chương trình tiếng Anh tổng quát. Các nội dung trọng tâm của môn học bao gồm phân tích nhu cầu của người học và nhu cầu của cơ sở đào tạo, vận dụng các phương pháp giảng dạy cải tiến, xây dựng nội dung giảng dạy và mục tiêu đầu ra, và các phương thức đánh giá người học tương ứng. Qua đó, sinh viên có thể đánh giá một chương trình tiếng Anh tổng quát cũng như vận dụng vào việc thiết kế một chương trình giảng dạy tiếng tổng quát một cách cụ thể. Ngoài ra, học phần cũng giúp phát triển kỹ năng phân tích, tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và thuyết trình bằng tiếng Anh của người học thông qua các hoạt động thảo luận và trình bày theo nhóm.

77.

 

 

 

 

 

 

 

 

PED689

Thiết kế chương trình giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành

ESP Curriculum Design

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và các kỹ năng cần thiết cho việc thiết kế chương trình giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành (ESP) gồm các yêu cầu, hiệu quả của một chương trình ESP, phân tích nhu cầu người học, việc xác định nội dung chương trình, phát triển tài liệu, cách lựa chọn tài liệu giảng dạy, thiết kế bài dạy, phương thức đánh giá người học... Qua đó, sinh viên có thể vận dụng các kiến thức này vào việc thiết kế 1 chương trình giảng dạy ESP cụ thể. Sinh viên cũng phát triển được các phẩm chất và kỹ năng phục vụ cho việc học tập và làm việc bao gồm làm việc nhóm, tự nghiên cứu, tự chịu trách nhiệm và chủ động.

78.

LAS521

Biên dịch 3

Translation 3

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

Học phần Dịch thuật 3 giúp người học nâng cao kỹ năng biên dịch Anh – Việt và Việt – Anh. Người học sẽ được củng cố và vận dụng các kỹ thuật biên dịch để xử lý các các văn bản phức tạp hơn trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học, văn hóa, và xã hội... Bên cạnh đó, người học cũng sẽ có cơ hội so sánh, đối chiếu một số bản dịch mẫu để tăng cường vốn từ vựng, ngữ pháp và mô phỏng văn phong cũng như cách truyền tải thông điệp từ ngôn ngữ nguồn sang ngôn ngữ đích một cách tự nhiên.  Học phần chú trọng bồi dưỡng các phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên tiếng Anh như lòng yêu nghề, sự tận tâm, sáng tạo, công bằng, chính trực trong công việc. Ngoài ra, học phần tăng cường năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm của người giáo viên tương lai.

79.

GSK531

Viết học thuật

Academic writing 

- Số tín chỉ: 02

- Lý thuyết: 02

- Thực hành:

- Tự học: 04

- Điều kiện tiên quyết: không

- Môn học trước: Không

 

 

Học phần giới thiệu đến người học các dạng bài viết học thuật từ paragraph 150 từ đến bài luận dài khoảng 500-700, hay 800- 1000 từ có nghiên cứu trích dẫn ít nhất từ 3 nguồn, sách, báo tạp chí có uy tín về chuyên ngành phù hợp với chủ đề được chọn. Về paragraph, sinh viên được ôn tập lại viết paragraph chuẩn 150 từ với với câu chủ đề, thân đoạn và câu kết. Kế tiếp, sinh viên được hướng dẫn viết một bài essay với ba phần, mở bài, thân bài và kết luận với tỷ lệ về số từ cũng như thang điểm chấm là 10-80-10 với chủ đề được chọn cùng câu hỏi gợi ý để phát triển phương hướng bài viết. Cuối cùng là viết một bài essay từ 800-1000 từ có tham khảo và trích dẫn; sinh viên được hướng dẫn cách thu thập tạp chí liên quan chủ đề, những sai sót cần tránh, viết nhật ký người học, cách viết diễn giải, cách viết tóm tắt, tránh đạo văn, cách trích dẫn trong bài luận và liệt kê cuối bài luận. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy phản biện, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng làm việc nhóm.

Announcements

Learning Resources

  • English
  • English
  • Chinese

Party - Associations

Links